Bị mất sổ đỏ – giờ phải làm gì ?

Sổ đỏ là loại giấy tờ quan trọng nhất chứng minh quyền sở hữu nhà đất của chủ sở hữu đối với bất động sản. Vậy nếu chẳng may bị mất sổ đỏ ( Giấy chứng nhận sở hữu đất đai) thì có nguy hiểm không và người sở hữu cần phải làm những gì ?

Biết được vấn đề này, Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản Chí Vinh chúng tôi với kinh nghiệm lâu năm trong ngành bất động sản sẽ hướng dẫn bạn đọc nên làm gì khi chẳng may để mất sổ đỏ mà vẫn đảm bảo đầy đủ quyền lợi.

Chủ sở hữu cần làm gì khi mất sổ đỏ?

Theo điều 99 Bộ Luật đất đai năm 2013 quy định rằng người sử dụng đất đai có quyền đề nghị cấp đổi hoặc xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu đất đã bị mất. Chiếu theo điều 7 nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 2 điều 10 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, dưới đây sẽ là các bước người chủ sở hữu cần làm nếu muốn xin cấp sổ đỏ mới:

Bước 1

Chủ sở hữu đất đai cần ngay lập tức trình báo lên UBND xã phường nơi mình sinh sống ngay sau khi phát hiện ra mất sổ đỏ. Sau đó là cam kết rằng mọi trình báo là đúng với sự thật. Điều này nhằm mục đích để tránh kẻ gian sử dụng sổ đỏ bị mất để thực hiện những giao dịch phi pháp.

Bước 2

Sau khi nhận được tin báo của người mất sổ đỏ, UBND nơi trình báo sẽ niêm yết lại thông tin này và gia hạn cho người trình báo 30 ngày để tìm kiếm sổ đỏ. Điều này nhằm mục đích cho người trình báo có thêm thời gian để tìm kiếm lại cuốn sổ đỏ.

Nếu như trong vòng 30 ngày tìm thấy thì sẽ không phải mất công làm các loại thủ tục xin lấy lại, còn ngược lại nếu như không tìm thấy thì người chủ sở hữu phải đến Văn phòng đất đai để xin cấp lại.

Bước 3

Sau thời hạn 30 ngày mà vẫn chưa thấy sổ đỏ, người chủ sở hữu sẽ phải đến Văn phòng đăng ký đất đai để nộp một số loại hồ sơ bao gồm :

  • Đơn đề nghị cấp lại sổ đỏ theo mẫu số 10/ĐK.
  • Giấy xác nhận việc mất sổ đỏ do công an xã/phường cung cấp.
  • Giấy xác nhận của UBND xã phường về việc đã niêm yết giấy trong thời gian 30 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân.
  • Trường hợp mất giấy do thiên tai hoặc hỏa hoạn thì cần phải có giấy của UBND về vụ việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

Bước 4

Sau khi Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và xác nhận hồ sơ sẽ trình lên cơ quan có thẩm quyền để ký xin cấp lại sổ đỏ mới cho chủ sở hữu. Ngoài ra sẽ tiến hành điều chính, cập nhật sự việc này vào hồ sơ địa chính.

Bước 5

Cuối cùng sau khi đã hoàn thành các thủ tục trên, người mất sổ cần phải đóng lệ phí phát sinh cho việc cấp lại sổ đỏ này. Dựa theo Thông tư số 02/2014/TT – BTC, việc cấp lại sổ đỏ có mức thu tối đa trên dưới 100.000 đồng với mỗi giấy cấp mới, trên dưới 50.000 đối với mỗi giấy cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy.

Nếu như trường hợp xin cấp lại chỉ có quyền sử dụng đất mà ko có bất cứ tài sản gắn liền thì mức thu tối đa sẽ không quá 25.000 đồng với mỗi giấy cấp mới và dưới 20.000 đồng với mỗi giấy cấp lại hoặc cấp đổi, xác nhận bổ sung.

Mất sổ đỏ có nguy hiểm không?

Đất là tài sản, sổ đỏ không phải tài sản

Dựa theo Khoản 1 Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định rằng : Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Theo đó quyền sử dụng đất đai là tài sản nhưng giấy chức nhận quyền sở hữu đất đai – sổ đỏ thì không phải là tài sản.

Khoản 16 điều 3 trong luật đất đai của năm 2013 có nói về sổ đỏ như sau:

“ Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất được cho là chứng từ pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với những tài sản trên “.

Từ đó có thể nhận định rằng giấy chứng nhận quyền sở hữu – sổ đỏ chỉ là giấy dùng để chứng minh quyền sở hữu và sử dụng đối với đất và các tài sản gắn liền khác một cách hợp pháp. Mất sổ đỏ nghĩa là chỉ mấy đi giấy tờ ghi nhận quyền tài sản cứ không phải mất tài sản.

Người ngoài không thể sử dụng sổ đỏ của bạn để thực hành giao dịch

Theo Bộ Luật Dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất không được phép quyết định quyền sử dụng đất nhưng hoàn toàn có thể nhượng lại, cho thuê, tặng cho, thế chấp và góp vốn khi đủ điều kiện.

Chưa hết, theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, việc chuyển nhượng, tăng cho hay thế chất quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính của cơ quan đăng ký đất đai. Mặt khác, những hành động trên chỉ được thực hiện bởi chính người sử dụng đất hoặc người được ủy quyền theo luật dân sự.

Nói ngắn gọn thì khi mất sổ đỏ, người chiếm giữ không thể thực hiện các giao dịch nếu như không có sự ủy quyền của người sử dụng đất hay nói cách khác là người đứng tên trong sổ đỏ.

Trên đây là nội dung tư vấn cho khách hàng những vấn đề xoay quanh việc mất sổ đỏ. Nếu như có bất kỳ vướng mắc gì chưa rõ, hãy liên hệ với chúng tôi : Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản Chí Vinh để được tư vấn kịp thời. Chúng tôi sẽ đem đến cho khách hàng những dịch vụ về bất động sản như: Quảng cáo tiếp thị bất động sản, kế toán – tư vấn thuế, hóa đơn điện tử, chữ ký số, pháp lý doanh nghiệp. Chúng tôi hứa hẹn sẽ đem sự tận tâm nhất trong mọi sản phẩm, mọi dịch vụ của mình đến với khách hàng. Xin cảm ơn!